Đang thực hiện
Tên đăng nhập
Mật khẩu
 
Hoặc đăng nhập bằng:
Nhập lại mật khẩu

Trang chủ Cẩm nang học viên
Cẩm nang học viên

Hướng dẫn định nghĩa và gọi hàm trong PHP

Cập nhật: 29/10/2018 Lượt xem: 333
Tìm hiểu về hàm (function) trong lập trình PHP và cách định nghĩa và gọi hàm để thực hiện một công việc cụ thể. Có 2 loại hàm trong PHP là Buil-in function và User-define function...

1. Khái niệm hàm trong PHP


Hàm (function) là những đoạn mã được đóng gói lại thành một đơn vị và thực hiện một công việc cụ thể. Hàm sẽ nhận các giá trị đầu vào dưới dạng các tham số và trả về kết quả sau khi thực hiện.
 

2. Lợi ích của hàm


- Hàm giúp tái sử dụng lại mã nguồn: Khi định nghĩa hàm, ta chỉ mất công sức viết code một lần. Hàm sau khi định nghĩa có thể được gọi lại nhiều lần, như vậy ta viết một lần và sử dụng được nhiều lần, nên sẽ tiết kiệm được thời gian và công sức viết mã.

- Hàm giúp module hóa chương trình: Việc định nghĩa hàm cho phép ta hiện thực hóa tư tưởng ‘chia để trị’, nhằm giúp cho chương trình trở nên đơn giản hơn, trong sáng hơn. Thay vì viết toàn bộ chương trình, ta sẽ tách chương trình ra thành các hàm, mỗi hàm thực hiện một phần của chương trình, rồi gọi các hàm này.

- Hàm giúp chương trình được bảo trì dễ hơn: Thay vì viết toàn bộ chương trình trong một hàm, ta có thể tách các chức năng của chương trình ra thành các hàm riêng, và gọi lẫn nhau. Việc này sẽ giúp chúng ta khoanh vùng lỗi tốt hơn, hơn nữa việc chỉnh sửa, nâng cấp cũng dễ dàng hơn, vì ta cần sửa chức năng nào thì chỉ cần tìm đến hàm tương ứng để chỉnh sửa.

 

3. Có 2 loại hàm trong PHP


Built-in function: Là những hàm có sẵn của PHP, được cung cấp trong thư viện của PHP.
User-define function: Là những hàm do lập trình viên tự định nghĩa.

 

4. Có 2 bước trong việc tạo và sử dụng hàm


Bước 1: Định nghĩa hàm
Bước 2: Gọi hàm

Để định nghĩa hàm, ta sử dụng từ khóa function, sau đó là tên hàm. Sau tên hàm sẽ là cặp dấu (), trong đó ta có thể khai báo các tham số. Tiếp theo là cặp dấu ngoặc nhọn {} thể hiện thân của hàm. Các câu lệnh trong định nghĩa hàm sẽ được viết bên trong cặp dấu ngoặc nhọn {} này.

 

5. Cú pháp định nghĩa hàm:

 
cach-tao-va-dinh-nghia-ham-trong-php-php-function-cu-phap-ham-trong-php


Chú ý: Mỗi hàm thể hiện một hành động, vì vậy tên hàm nên được đặt là một động từ. Nên đặt tên hàm có ý nghĩa, thể hiện chức năng và hoạt động của hàm đó.

Ví dụ:

 
cach-tao-va-dinh-nghia-ham-trong-php-php-function-2


Ở đây ta đã định nghĩa ra hàm displayGreeting() cho phép in ra lời chào. Sau đó ta gọi hàm này hai lần. Như vậy ta chỉ mất công viết hàm một lần, và có thể sử dụng hàm nhiều lần.

Kết quả:


 
cach-tao-va-dinh-nghia-ham-trong-php-php-function-3


Hàm có thể có các tham số. Tham số sẽ giúp cho hàm trở nên linh hoạt hơn, và giúp thay đổi nội dung hoạt động bên trong của hàm, sau mỗi lần gọi.

Để trả về giá trị từ hàm, ta sử dụng lệnh return. Lệnh này khi được gọi sẽ thoát ra khỏi hàm, và trả điều khiển chương trình về lại nơi mà hàm được gọi, đồng thời trả lại giá trị từ hàm, nếu có.
Ví dụ:

 
cach-tao-va-dinh-nghia-ham-trong-php-php-function-4
 

Ở trong ví dụ này, ta đã định nghĩa một hàm cho phép tính tổng hai số. Hàm này trả về tổng của hai số. Sau đó ta đã gọi hàm này, rồi in ra kết quả.

Kết quả:
cach-tao-va-dinh-nghia-ham-trong-php-php-function-5



Thiết lập giá trị mặc định cho tham số của hàm:


PHP cho phép ta thiết lập giá trị mặc định cho tham số truyền vào trong hàm, để khi người dùng gọi hàm quên hoặc không truyền giá trị cho tham số, thì tham số sẽ lấy giá trị mặc định. Nếu người dùng vẫn truyền giá trị vào cho tham số, thì tham số sẽ lấy giá trị truyền vào trong hàm.

Ví dụ:


 
cach-tao-va-dinh-nghia-ham-trong-php-php-function-6


Trong ví dụ này, ta định nghĩa một hàm tính diện tích hình chữ nhật, với 2 tham số. Ta cũng truyền giá trị mặc định cho 2 tham số này. Sau đó ta gọi hàm 2 lần, một lần có truyền giá trị cho các tham số, một lần không.

Kết quả:


 
cach-tao-va-dinh-nghia-ham-trong-php-php-function-7


Ta có thể thấy, khi người dùng gọi hàm, nếu người dùng không truyền giá trị vào cho tham số trong hàm, thì các tham số sẽ lấy giá trị mặc định, nên in ra kết quả là 25 như ở lời gọi hàm lần thứ 2 như trên.


Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm hàm trong PHPcách tạo hàmgọi hàm trong PHP. Bài tiếp chúng ta sẽ tìm hiểu về cách truyền tham trị và tham chiếu vào trong hàm PHP.
0914.939.543
Tư vấn viên 1: Linh Trang
0243.557.4074
Tư vấn viên 2: Minh Đức
Tuyển sinh lập trình viên quốc tế - MMS new vision
Khóa học C&B Excel - Trần Văn Hải